làm thuê

Học thuật
Thân thiện
làm thuê

Người nông dân làm thuê trên cánh đồng lúa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hành động làm việc cho người khác để nhận tiền công hoặc thù lao: "làm thuê" chỉ việc một người bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động (chủ thuê) trong một khoảng thời gian nhất định để đổi lấy tiền lương, tiền công.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông ấy cả đời chỉ đi làm thuê cho các hãng xưởng. (Ông ấy cả đời chỉ làm công ăn lương cho các nhà máy, xí nghiệp.)
    • Công việc làm thuê thường không ổn định phụ thuộc vào nhu cầu của chủ. (Công việc lao động theo hợp đồng thuê mướn thường không ổn định phụ thuộc vào nhu cầu của người thuê.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thân phận làm thuê": cụm từ chỉ địa vị, thân phận của người phải bán sức lao động để mưu sinh.

    • Ông ta không muốn con cái mình sau này lại rơi vào thân phận làm thuê. (Ông ta không muốn con cái mình sau này lại phải sống cảnh đi làm công ăn lương.)
  • "lao động làm thuê": thuật ngữ dùng để chỉ giai cấp hoặc bộ phận những người sống bằng nghề làm thuê.

    • Sự phát triển của công nghiệp đã tạo ra một đội ngũ lao động làm thuê đông đảo. (Sự phát triển của ngành công nghiệp đã hình thành nên một lực lượng lớn những người lao động làm công ăn lương.)
Biến thể từ gần giống
  • Làm công (động từ, cụm danh từ): từ đồng nghĩa, cùng chỉ hành động làm việc để nhận thù lao.

    • ấy làm công cho một gia đình giàu có. ( ấy làm việc nhà để nhận tiền công cho một gia đình giàu có.)
  • Làm mướn (động từ, cụm danh từ): từ gần nghĩa, thường dùng trong một số ngữ cảnh cụ thể như làm ruộng mướn, ở mướn.

    • Thời bao cấp, nhiều người phải đi làm mướn để kiếm sống. (Thời kỳ bao cấp, nhiều người phải đi làm việc thuê để kiếm tiền sinh sống.)
Từ đồng nghĩa
  • Làm công: làm việc để lấy tiền công.
  • Cày thuê (thông tục, ẩn dụ): làm việc vất vả cho người khác để kiếm tiền, thường dùng với sắc thái mệt nhọc.
Các cụm từ liên quan
  • Đi làm thuê: cụm động từ chỉ hành động đi tìm thực hiện công việc làm thuê.

    • Anh ấy phải bỏ quê lên thành phố đi làm thuê. (Anh ấy phải rời quê hương lên thành phố để tìm việc làm công ăn lương.)
  • Ở đợ, làm thuê: thành ngữ/cụm từ cố định chỉ thân phận của người lao động nghèo, phải đi làm công cho người khác.

    • Cuộc đời của cụ trước kia một chuỗi ngày ở đợ, làm thuê. (Cuộc đời của cụ trước đây một chuỗi thời gian dài đi làm công cho người khác.)
Thành ngữ liên quan
  • "Làm thân trâu ngựa, làm thuê làm mướn": thành ngữ diễn tả thân phận khổ cực, vất vả, bị bóc lột sức lao động.
    • Ông cha ta ngày xưa đã phải làm thân trâu ngựa, làm thuê làm mướn cho địa chủ. (Ông cha ta ngày trước đã phải chịu cảnh lao động khổ sai, làm công làm mướn cực nhọc cho các địa chủ.)
làm thuê

Người nông dân làm thuê trên cánh đồng lúa.

  1. Nh. Làm công.

Từ gần giống